Xử lý nước thải nhà máy sản xuất vỏ lon nước giải khát

Ngày đăng: 24 - 11 - 2020

Công ty Môi trường Nam Nhật với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm đã và đang thực hiện các dự án xử lý nước thải sản xuất vỏ lon nước giải khát, sẽ tận tâm và luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp chung tay bảo vệ môi trường. Chúng tôi cam kết không dùng những công nghệ lạc hậu, kém hiệu quả, sử dụng trang thiết bị hiện đại, đầy đủ nguồn gốc xuất xứ và giá cả hợp lý.

Xử lý nước thải nhà máy sản xuất vỏ lon nước giải khát

Giới thiệu tổng quan về nước thải sản xuất vỏ lon nước giải khát

Hoạt động công nghiệp trong những năm qua đã góp phần đáng kể cho nền kinh tế Việt Nam phát triển và ổn định. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, hoạt động công nghiệp luôn đi kèm với một số vấn đề môi trường. Hiện nay, môi trường trên thế giới cũng như môi trường ở việt Nam bị đe dọa ở mức báo động như: Các sông, hồ, kênh, rạch,…chuyển sang màu đen và bốc mùi hôi thối, bầu không khí bị ô nhiễm do các hoạt động từ sản xuất công nghiệp, từ giao thông,….Khí hậu toàn cầu cũng thay đổi theo, gây nên hiện tượng như: mưa axit, thủng tầng ozon, hiệu ứng nhà kính,…
Cũng như những ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát bằng lon có những bước tiến phát triển mạnh mẽ. Các sản phẩm nước giải khát được chế biến ở Việt Nam được bày bán và tiêu thụ khắp nơi.
Mục tiêu cụ thể quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát tầm nhìn đến năm 2035:
Năm 2020, cả nước sản xuất khoảng 6,8 tỷ lít nước giải khát. Kim ngạch xuất khẩu đạt 450 triệu USD.
Năm 2025, cả nước sản xuất khoảng 9,1 tỷ lít nước giải khát. Kim ngạch xuất khẩu đạt 600 triệu USD.
Năm 2035, cả nước sản xuất khoảng 5,5 tỷ lít bia; 350 triệu lít rượu (trong đó rượu sản xuất công nghiệp chiếm 50%); 15,2 tỷ lít nước giải khát. Kim ngạch xuất khẩu đạt 900 triệu USD.
Giá trị sản xuất của ngành đến các năm 2020, 2025 và 2035 lần lượt đạt: 90.500 tỷ đồng, 113.540 tỷ đồng và 167.920 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của toàn ngành bình quân giai đoạn 2016 – 2020 là 5,8 %/năm; giai đoạn 2021 – 2025 là 4,6 %/năm và giai đoạn 2026-2035 là 4,0%/năm.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Khuyến khích sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng, sử dụng nguyên liệu trong nước, sản xuất nước khoáng thiên nhiên.
Như một hệ quả tất yếu, những đóng góp về mặt kinh tế, những sản phẩm giải khát cần thiết cho cuộc sống con người, công nghiệp sản xuất nước giải khát cũng tạo ra nhiều chất thải góp phần làm ô nhiễm môi trường tự nhiên. Trước thực trạng trên, việc mở xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn là hết sức cần thiết để góp phần bảo vệ môi trường tốt hơn cũng như cho thế hệ mai sau.

Nguyên liệu sản xuất vỏ lon

Nhôm được xem là nguyên liệu chính sản xuất hơn 90% các loại vỏ lon bia, vỏ lon nước giải khát hiện nay. Mặc dù là nguyên liệu đắt tiền hơn so với sắt tuy nhiên nhôm có ưu điểm là nhẹ, độ bền cao, chịu được áp suất lớn. Từ nhôm, trải qua nhiều công đoạn phức tạp mới có được một chiếc vỏ lon thành phẩm.

Quy trình sản xuất vỏ lon

Quy trình sản xuất vỏ lon

Nguồn gốc phát sinh và đặc trưng nước thải sản xuất vỏ lon nước giải khát

– Nước thải sản xuất vỏ lon nước giải khát chủ yếu phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt vệ sinh của công nhân và các công đoạn sản xuất như: In nhãn trên lon, rửa lon, xử lý bể mặt, tẩy dầu, phủ trơn, các quá trình xử lý nhôm sơ bộ như cắt, dập uốn,….
– Nước thải sản xuất vỏ lon nước giải khát được đặc trưng chủ yếu là hàm lượng các kim loại nặng, TSS, Nito, dầu mỡ cao.

Giải pháp xử lý nước thải sản xuất vỏ lon:

Liên hệ ngay để được tư vấn biện pháp tốt nhất 037 637 2014  – 036.69.36.999

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất vỏ lon

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất vỏ lon

Tư vấn ngay

 Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải sản xuất vỏ lon

a) Bể điều hoà: Nước thải sản xuất từ các nguồn sau khi xử lý sơ bộ tại bể tách dầu sau đó được chảy về bể điều hòa để trung hòa và ổn định pH. Sau đó nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể keo tụ – tạo bông.

b) Bể trộn cơ khí: Tại ngăn bể trộn cơ khí cho Al2(SO4)3 vào kết hợp với SS có trong nước thải tạo ra kết tủa là những bông cặn. Nước thải tự chảy sang bể tạo bông. Hai bể được ngăn cách bởi vách ngăn.

c) Bể tạo bông: Có chức năng tăng kích thước các bông của muối Flouride nhờ hóa chất tạo bông (Ploymer) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng. Tại đây có bố trí 1 máy khuấy với motor khuấy chậm giúp nước thải tiếp xúc đều với hóa chất để quá trình tạo bông diễn ra nhanh hơn đồng thời hạn chế sự vỡ bông cặn hay cặn trào lên mặt nước hình thành bông cặn khô. Dưới tác dụng của hóa chất, các bông bùn được hình thành vào theo dòng thải chạy sang bể lắng 1 để thực hiện quá trình lắng.

d) Bể lắng 1: Có tác dụng xử lý các cặn lắng từ quá trình keo tụ và tạo bông. Các cặn nổi trên bề mặt sẽ được loại bỏ bằng cánh gạt (skimmer) và được tách riêng. Phần cặn lắng tại đáy bể được bơm sang bể chứa bùn. Nước trong được thu trong bể lắng 1 qua hệ thống các mương tran sau đó được chuyển qua bể Aerotank.

e) Bể MBBR: Có chức năng loại bỏ được 90% nồng độ BOD và nitơ trong nước thải. Nước sau khi xử lý sinh học tại bể tiếp tục được dẫn sang bể lắng 2 để tách bùn/nước.

f) Tại bể lắng 2, nhờ trọng lực, cặn bùn được lắng xuống đáy bể và được bơm sang bể chứa bùn. Sau đó nước thải được chuyển sang bể lọc.

g) Bể lọc được sử dụng nhằm loại bỏ các chất kết tủa còn lại. Nước thải sau xử lý đạt chuẩn theo QCVN 40/2011 BTNMT và được xả ra nguồn tiếp nhận.

h) Bùn thải tại bể chứa bùn được đưa sang bể nén bùn rồi sang máy ép bùn bằng khung bản và được đưa xử lý theo đúng quy định. Lượng nước thải phát sinh từ máy ép bùn được thu gom về đưa ngược về bể điều hòa.

Hiệu quả xử lý của công nghệ sản xuất vỏ lon

Hiệu quả xử lý của công nghệ sản xuất vỏ lon

Ưu điểm của công nghệ

Ưu điểm quy trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất vỏ lon nước giải khát:

  • Chi phí đầu tư, xây dựng, vận hành và bảo trì thấp.
  •  Hiệu quả xử lý cao, xử lý được hàm lượng N,P cao mà không cần phải xây dựng thêm bể Anoxic như bể Aerotank do đó ít tốn diện tích xây dựng.
  • Thiết bị đơn giản dễ dàng vận hành, bảo trì bảo dưỡng.
  • Có thể nâng công suất xử lý của nhà máy.
  • Không gây ra ô nhiễm thứ cấp.
  • Có tính ổn định cao trong quá trình xử lý.

Công ty môi trường Nam Nhật- Đơn vị xử lý nước thải sản suất vỏ lon nước giải khát uy tín, chất lượng, giá cạnh tranh

Hãy liên hệ với chúng tôi. Hotline 037 637 2014 để được hỗ trợ tư vấn, báo giá nhanh nhất, tốt nhất !

0376372014