Nước thải chế biến cao su và công nghệ xử lý

Ngày đăng: 10 - 11 - 2020

Tổng quan về nước thải chế biến cao su

Nguồn gốc phát sinh

Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng phổ biến ba công nghệ chế biến mủ cao su như sau:
-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm
-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm
-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp.

Nước thải chế biến cao su và công nghệ xử lý

Quá trình chế biến cao su sử dụng rất nhiều nước và nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nồng độ các chất ô nhiễm rất cao như: protein, acid acetic, đường,….
Nước thải phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
Nước thải sinh hoạt từ hoạt động thường ngày của công nhân viên như: rửa tay, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,….
Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình chế biến cao su như: công đoạn sấy trộn, công đoạn làm đông, gia công cơ học và nước thải phát sinh từ quá trình rửa thiết bị, máy móc hoặc vệ sinh nhà xưởng.

Thành phần và tính chất nước thải

Nước thải cao su phát sinh từ phương pháp chế biến khác nhau thì có đặc điểm khác nhau như:

Nước thải chế biến cao su và công nghệ xử lý

– Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm thì nước thải cao su thường độ pH, BOD, COD rất cao
– Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm thì nước thải cao su thường pH rất thấp, nhưng BOD, COD, SS lại rất cao
– Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp thì nước thải cao su thường có độ pH ở ngưỡng 5-6, nhưng chỉ tiêu BOD, COD thấp hơn so với nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ cốm (mủ nước)
Xử lý nước thải cao su hiệu quả cần hiểu rõ độ pH có trong nước thải giao động trong khoảng 4,2 – 5,2 vì xài acid để làm đông tụ cao su; có lúc pH lại rất cao khoảng 9-11 nếu nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ ly tâm.
Cao su tồn tại trong nước dưới dạng huyền phù và nồng độ cực cao. Ngoài ra, nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất từ khu vực bồn rửa, lúc rửa các chén mỡ, nước tách mủ ly tâm và trong giai đoạn đánh đông.
Nước thải cao su còn chứa lượng lớn protein hòa tan, axit fomic và N-NH3 và hàm lượng COD trong nước thải cũng rất cao (15000mg/l).
Đặc trưng của nước thải cao su là phát sinh mùi hôi. Mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy protein trong môi trường axit, làm phát sinh thêm nhiều loại khí khác nhau như CH4, H2S,… Nên việc xử lý nước thải cao su là rất đươc quan tâm, chú trọng. Nếu lưu nước thải trong một thời gian dài và không có sự xáo trộn dòng thì các huyền phù này sẽ tự nổi lên và kết dính thành từng mảng lớn trên bề mặt nước.

 Tác động đến môi trường

Thời gian lưu nước thải cao su từ 2-3 ngày sẽ xảy ra quá trình phân hủy protein trong môi trường axit làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân xung quanh cũng như chính bản thân công nhân làm việc tại nhà máy, và ảnh hưởng tới chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nếu nước thải cao su không được xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải cao su chưa qua xử lý thường có chứa nồng độ ô nhiễm rất cao sẽ làm chết hoặc làm chậm quá trình phát triển của động vật dưới nước, ảnh hưởng tới hệ thực vật trong nước.
Nồng độ Nitơ và photpho trong nước thải cao su trước xử lý thường rất cao: nitơ: 1000, photpho:400mg/lit dễ dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng tới sự sống của rong, rêu, tảo có trong nước nếu kéo dài sẽ dẫn tới mất cân bằng sinh học.

Công nghệ xử lý nước thải chế biến cao su

 Sơ đồ công nghệ

Sơ đồ Nước thải chế biến cao su và công nghệ xử lý

Thuyết minh quy trình công nghệ

– Song chắn rác: Từ các công đoạn sản xuất, nước thải chế biến cao su được thu gom vào hệ thống xử lý thu gom và dẫn về trạm xử lý. Đầu tiên nước thải đưa qua song chắn rác để loại bỏ sơ bộ rác và các tạp chất có kích thước lớn.
– Bể thu gom + tách mủ: Tiếp đến nước thải sẽ được đẩy vào bể và gạt mủ nhằm loai bỏ những hạt mủ có kích thước nhỏ. Nước thải sẽ bị xử lý nhờ quá trình trọng lực, các loại mủ sẽ nổi lên và được vớt thủ công ra ngoài.
– Bể điều hòa: Bể điều hòa có tác dụng điều hòa dung lượng nước đầu vào. Chức năng chính của bể điều hòa là điều hòa lưu lượng và nồng độ. Trong quy trình này, nước thải từ bể lắng ra với lưu lượng thấp, và nước thải sinh hoạt từ đầu vào chưa ổn định, trong khi đó hoạt động của vi sinh vật trong các gia đoạn của quá trình xử lý sinh học tiếp yêu cầu phải có lưu lượng nước thải ổn định. Vì thế cần thiết phải có bể điều hòa để điều hòa ổn định lưu lượng nước thải đầu vào cho bể keo tụ.
– Bể keo tụ 1: Nước thải được bơm lên bể keo tụ, tại bể keo tụ, phèn PAC và Axit sẽ được bơm định lượng vào nhằm tạo phản ứng, xảy ra quá trình keo tụ, liên kết các hạt chất bẩn thành dạng huyền phù.
– Bể tạo bông 1: Tiếp theo nước thải được vào bể tạo bông, hóa chất Polymer được dẫn bơm định lượng châm vào tạo các liên kết bông bùn lớn.
– Bể DAF: Nước được đưa vào bồn khí tan bằng bơm áp lực cao. Không khí được cấp vào bồn khí tan bằng máy nén khí, tại đây nước và không khí được hòa trộn. Nước bão hòa không khí chảy vào ngăn tuyển nổi của bể tuyển nối, qua một van giảm áp suất, áp suất được giảm đột ngột về áp suất khí quyển. Khí hòa tan được tách ra và dính bám vào các hạt cặn trong nước, quá trình tuyển nổi được hình thành.
– Bể Anoxic 1: Làm giảm BOD, COD trong nước thải, nhờ hoạt động của chủng vi sinh thiếu khí, quá trình phản nitrit, nitrat trong nước thải diễn ra, chuyển hóa các dạng nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) trong nước thải thành dạng nito phân tử (N2) thoát ra môi trường, làm giảm lượng Nito (N) trong nước thải.
– Bể Aerotank 1: Tại bể này sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Trong bể này, các vi sinh vật (còn gọi là bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ hấp thụ oxy được cấp vào bằng hệ thống sục khí và các chất hữu cơ (chất ô nhiễm), sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Photpho để tổng hợp tế bào mới, CO2, H2O và giải phóng năng lượng. Hiệu quả xử lý đạt 75 – 95% phụ thuộc vào các yếu tố như pH, nhiệt dộ, nồng độ oxy, lượng bùn hoạt tính…Tại bể Aerotank sẽ tuần hoàn lại một lượng bùn trở lại bể Anoxic để Nitrat hóa, Photphoril hóa
– Bể Anoxic 2 và Bể Aerotank 2: chức năng vẫn như Anoxic 1 và Aerotank 2, mục đích để giảm triệt để các chỉ tiêu trên trong nước thải do nồng độ cao.
– Bể lắng Sinh học: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải. Bùn này là bùn sinh học, được tuần hoàn về bể hiếu khí và thiếu khí, phần bùn dư thừa được đưa về bể chứa bùn, sau đó được tách nước tuần hoàn về bể điều hòa, phần bùn dư được thu đi xử lý.
– Bể keo tụ 2 & Bể tạo bông 2: cơ chế giống như Bể keo tụ 1 & Bể tạo bông 1. Mục đích xử lý lần nữa nhằm giảm triệt để các chất vô cơ, các chất ô nhiễm….
– Bể lắng Hóa Lý: Nước thải từ bể keo tụ tạo bông được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng. Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân phối nước đi vào vùng lắng của bể lắng theo phương pháp lắng trọng lực. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi vào bể, các bông bùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùn ban đầu. Các bông bùn này, sẽ có khối lượng riêng lớn hơn nước nên tự lắng xuống tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được thu ở phía trên máng răng cưa bể lắng và chảy vào Bể khử trùng.
– Bể khử trùng: Nhờ hóa chất khử trùng được châm vào nhằm tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh như E.coli, coliform có trong nước thải nhằm đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường theo quy định.
Sau quá trình xử lý sẽ đưa ra nguồn tiếp nhận. Nước thải đạt loại A, QCVN 01:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên.

 Công ty môi trường Nam Nhật- Đơn vị xử lý nước thải chế biến cao su hiệu quả, chất lượng, uy tín

Trên đây là quy trình xử lý nước thải chế biến cao su cơ bản. Còn nếu để đưa ra một quy trình xử lý nước thải chế biến cao su chi tiết, hiệu quả xử lý cao, đạt chuẩn theo quy định nhà nước và phù hợp với tài chính của Quý khách hàng, Quý khách hãy liên hệ với Công ty Môi Trường Nam Nhật. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, từng thực hiện rất nhiều dự án lớn nhỏ, Môi Trường Nam Nhật sẽ tư vấn, khảo sát trực tiếp, dựa theo mẫu nước thải của cơ sở cùng với mức đầu tư chi phí, diện tích sử dụng… sẽ đưa ra quy trình và dự toán thực hiện và báo giá hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su phù hợp nhất.

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NAM NHẬT

Địa chỉ: 35/12 Nguyễn Tư Giản, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Phone: 0376372014 – 0366936999

Email: moitruongnamnhat@gmail.com

Website: https://moitruongnamnhat.com/

0376372014