Hướng dẫn cách vận hành hệ thống xử lý nước thải

Ngày đăng: 14 - 07 - 2020

Hệ thống xử lý nước thải là một hệ thống hợp nhất, nước thải từ lúc vào đếu lúc ra chảy qua các bể công nghệ được bố trí các thiết bị hoạt động một cách tự động, các thiết bị này liên kết chặt chẽ với nhau. Vì vậy, việc hư hỏng hay vận hành sai cách sẽ kéo theo toàn bộ hệ thống bị ảnh hưởng, nước đầu ra không đạt chuẩn, khiến Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất dễ bị xử phạt với các mức phí khổng lồ về chi phí bảo vệ môi trường.
Biết được tầm quan trọng của việc vận hành hệ thống xử lý nước thải, Môi trường Nam Nhật sẽ hướng dẫn quy trình và các công việc vận hành hệ thống xử lý nước thải đúng cách cho Quý đọc giả.

Những kiến thức đầu tiên

Vì lí do an toàn, đọc kỹ hướng dẫn vận hành và các tài liệu liên quan trước khi vận hành hệ thống.
Cần hiểu rõ các thông tin về kỹ thuật của thiết bị và hóa chất được đề cập trong cuốn hướng dẫn vận hành và các tài liệu liên quan trước khi vận hành hệ thống.
Đọc kĩ sổ tay hướng dẫn và bảng thông số an toàn hóa chất được ấn hành bởi nhà sản xuất trước khi sử dụng thiết bị và hóa chất.
Cả sổ tay hướng dẫn và bảng an toàn hóa chất được đưa đến bạn trước khi hệ thống được đưa vào hoạt động.
Bạn cần chắc chắn rằng mình đã hiểu nguyên lý hoạt động của hệ thống hoặc ít nhất đã có tài liệu nguyên lý hoạt động của hệ thống để tham khảo. Biết được chính xác loại nước thải mà bạn đang xử lỹ, cũng như quy chuẩn xả thải cho hệ thống của bạn
Chỉ những người được ủy quyền mới được phép vận hành hệ thống, những ai không phận sự miễn vào.

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Công việc hàng ngày

– Kiểm tra tủ điện: kiểm tra tổng quát, đèn tín hiệu, thiết bị trong bảng điều khiển.
– Kiểm tra các bơm: Kiểm tra toàn bộ các bơm trong hệ thống bằng cách bật sang Man, sau đó xem tín hiệu hoạt động của bơm. Nếu bơm mất tín hiệu hoặc báo lỗi, cần kiểm tra ngay, tìm nguyên nhân gây sự cố và khắc phục.

Kiểm tra bơm, cánh quạt bơm

Kiểm tra bơm, cánh quạt bơm

Kiểm tra bơm, cánh quạt bơm

– Kiểm tra phao của toàn bộ các bể công nghệ: Kiểm tra phao bằng cách lật ngược phao lên, sau đó kiểm tra tín hiệu hoạt động bơm bể tương ứng. Nếu không có tín hiệu hoạt động thì phao đã hỏng. Nếu không kiểm tra, lúc xảy ra sự cố lâu sẽ dẫn đến tràn nước thải ra hệ thống.

Kiểm tra tín hiệu hoạt động phao

– Kiểm tra máy thổi khí: xem tiếng ồn, độ rung của máy có bình thường hay không, dây curoa có bị dãn không. Kiểm tra chất lượng và mức nhớt, lượng nhớt phải nằm giữa mắt và màu nhớt vàng. Thay nhớt định kỳ 3 tháng 1 lần, nhớt động cơ 4 thì.

Kiểm tra máy thổi khí

– Bơm định lượng: Kiểm tra tín hiệu bơm định lượng bằng cách bật sang Man. Nếu bơm chạy nhưng hóa chất không hút vào được thì cần kiểm tra đầu lọc hóa chất, vòi hút và đẩy của bơm định lượng có bị vướng cặn hay không. Sau khi kiểm tra xong bật lại trạng thái Auto. Nếu không kiểm tra bơm bị sự cố hóa chất không bơm được nước sẽ không xử lý được, chất lượng xấu, vi sinh chết, pH thấp làm hư hỏng các thiết bị.

Kiểm tra máy thổi khí

Kiểm tra máy thổi khí

Kiểm tra đầu lọc hóa chất đảm bảo không bị nghẹt

– Vệ sinh giỏ chắn rác (2 ngày/tuần – tùy vào mức độ rác có trong giỏ nhiều hay ít mà tần suất vệ sinh khác nhau): tránh trường hợp nghẹt giỏ chắb rác do không vệ sinh sẽ gây nghẹt bơm và tràn nước, chú ý không lấy ống nước xịt rửa giỏ rác ngay trong bể mà phải mang ra ngoài hệ thống vệ sinh sạch sẽ.

Kiểm tra đầu lọc hóa chất đảm bảo không bị nghẹt

Vệ sinh giỏ chắn rác

– Kiểm tra châm đầy hóa chất PAC, Polymer, NaOH, Chlorine….(tùy loại nước thải và công nghệ mà hóa chất có thể khác nhau). Các bồn hóa chất phải trong tình trạng luôn có hóa chất, nếu bồn hết hóa chất nước thải bơm vào sẽ không xử lý được, chất lượng nước xấu không đạt, pH thấp sẽ làm chết vi sinh và hư hỏng các thiết bị.

Vệ sinh giỏ chắn rác

Cách pha hóa chất PAC (bồn PAC): (tùy thuộc vào lưu lượng nước đầu vào mà tần suất pha cho hợp lý).
• Bước 1: Chuẩn bị háo chất PAC, tắt bơm PAC
• Bước 2: Mở van nước cấp của bồn PAC cho đến khi nước đầy nửa thùng thì bắt đầu pha hóa chất.
• Bước 3: Cho từ từ hóa chất PAC vào bồn để hóa chất tan hoàn toàn trong nước và khóa van nước cấp khi bồn PAC đầy (cách đỉnh bể 10cm).
• Bước 4: bật lại bơm PAC

Pha hóa chất PAC

Thực hiện tương tự khi pha các loại hóa chất khác.
Chú ý: Sử dụng hóa chất bảo đảm an toàn theo quy định của nhà sản xuất
• Thường xuyên kiểm tra lượng dung dịch hóa chất.
• Không nên bơm khi hóa chất chưa hòa tan hoàn toàn (có thể làm nghẽn đường ống hoặc hư màng bơm khi còn cặn).

Pha hóa chất PAC

• Tránh trường hợp tràn bồn hóa chất do không khóa van nước cấp ( hậu quả sẽ dẫn đến tràn nước ra hệ thống).
– Kiểm tra phản ứng hóa lý (đối với công nghệ xử lý nước thải sản xuất): luôn đảm bảo pH trong quá trình keo tụ tạo bông ở khoảng 7 – 8 để phản ứng xảy ra tốt nhất, ít tốn hóa chất nhất. Kiểm tra bông bùn hóa lý tạo thành, bông bùn to và phải lắng tốt, nước trong. Nếu phản ứng không tốt, cần tìn ra nguyên nhân để cải thiện, thường là do lệch pH, hết hóa chất, hóa chất châm vào không đủ liều lượng.

Các bông bùn to và lắng tốt sau phản ứng hóa lý

– Kiểm tra bùn sinh học: Kiểm tra bùn vi sinh (SV30) bằng cách lấy mẫu nước bằng chai, ly nhựa sau đó cho lắng 30 phút. Kiểm tra lượng bùn có trong chai, ly nhựa, bùn phải có màu nâu tươi, có mùi đặc trưng của bùn, lượng bùn sau lắng 30 phút trong khoảng 25-30% là lượng bùn tốt cho quá trình xử lý nước của hệ thống.

Keo tụ tạo bông

Kiểm tra bùn sinh học

– Kiểm tra cột lọc và rửa lọc định kỳ: Kiểm tra nước sau khi qua cột lọc có cặn hay không, theo dõi hiệu năng hấp phụ của cột lọc. Rửa lọc định kỳ 1 tuần 2 lần để đảm khả năng hấp phụ của vật liệu lọc. Thay vật liệu lọc định kỳ 6 – 12 tháng 1 lần (tùy theo công suất hệ thống).

Rửa lọc đình kỳ bằng cách đảo chiều các van khóa

– Kiểm tra nước sau xử lý tại hố ga đầu ra: Kiểm tra nước sau xử lý xem cảm quan chất lượng nước tốt hay không, có mùi hay không. Nước trong và không mùi là cảm quan tốt.

Kiểm tra chất lượng nước sau xử lý

Kiểm tra chất lượng nước sau xử lý

Các công việc định kỳ

Bảo dưỡng định kỳ các thiết bị của hệ thống: 1 tháng/lần.

Hóa chất dự trữ đủ sử dụng cho hệ thống trong 30 ngày.

Tóm lại, việc vận hành hệ thống xử lý nước thải để ổn định, đảm bảo nước thải đầy ra và duy trì tuổi thọ các thiết bị cũng như cả hệ thống lâu dài cần chuyên viên vận hành am hiểu, có kinh nghiệm. Bởi hệ thống xử lý nước thải hoạt động một cách đồng bộ và hợp nhất nên việc duy trì tính ổn định của nó là rất cần thiết, các Quý doanh nghiệp, cần để tâm hơn đến phần này để tránh hư hỏng dây chuyền, tốn nhiều chi phí sửa chữa đồng loạt, đôi khi là cả chi phí môi trường khi nước đầu ra vượt quy chuẩn cho phép, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Môi trường Nam Nhật – Đơn vị cung cấp dịch vụ vận hành, bảo trì bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải uy tín,chuyên nghiệp

Vì sao Nam Nhật luôn được các Doanh nghiệp tin dùng về dịch vụ vận hành, bảo trì bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải:
• Đội ngũ cán bộ chuyên viên, kỹ sư môi trường trình độ cao, giàu kinh nghiệm, được học hỏi và đào tạo tại Nhật, từng làm cho các đơn vị môi trường thuộc top đầu Việt Nam.
• Vận hành đạt chuẩn, cam kết nước thải đầu ra đạt chuẩn QCVN và chịu trách nhiệm với cơ quan chức năng về mẫu nước, giảm bớt nỗi lo và gánh nặng cho Quý doanh nghiệp
• Bảo trì liên tục duy trì tuổi thọ lâu nhất của thiết bị, cho hệ thống hoạt động tối ưu
• Lấy mẫu phân tích định kỳ mỗi tháng và báo cáo cho Quý doanh nghiệp
• Hỗ trợ nhân sự khi có cơ quan chứ năng đến kiểm tra
• Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến môi trường, pháp lý.

Liên hệ Hotline: 0366.936.999 hoặc 037.637.2014 để được hỗ trợ tư vấn, báo giá dịch vụ vận hành bảo trì nước thải nhanh nhất, tận tình nhất.

0376372014