Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xử lý của bùn sinh học

Ngày đăng: 07 - 12 - 2020

Vai trò và tầm quan trọng của bùn sinh học trong xử lý nước thải là điều không thể bàn cãi, chúng quyết định đến chất lượng nước thải đầu ra. Vì thế việc duy trì và ổn định bùn sinh học trong hệ thống là thiết yếu, vậy hôm nay chúng ta hãy cùng Môi trường Nam Nhật tìm hiểu xem các yếu tố nào sẽ làm ảnh hưởng đến bùn sinh học nhé !

DO (Nồng độ oxy hòa tan)

DO (Nồng độ oxy hòa tan)

Nồng độ oxy hòa tan tối ưu trong nước từ 2-4 mg/L để đảm bảo khả năng phát triển và xử lý chất hữu cơ hiệu quả của vi sinh vật. Tối ưu nhất là ở mức 2mg/L. Cần cung cấp lượng oxy hòa tan một cách liên tục để đảm bảo oxy cho vi sinh vật bên ngoài các bông bùn lẫn bên trong nhân, ngoài ra còn xáo trộn các bông bùn giúp chúng tiếp xúc với các chất hữu cơ để tăng khả năng xử lý. Nên sử dụng các máy thổi khí, máy khuấy trộn bề mặt để thực hiện cấp oxy hoàn tan liên tục.

pH

pH

pH tốt nhất cho vi sinh vật là từ 6.5-8.5, cần nắm rõ và duy trì khoảng pH này tối ưu khả năng xử lý của vi sinh vật.

pH đóng vai trò trực tiếp trong việc phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong nước. Các chất hữu cơ trong nước được phân hữu bởi enzim do vi sinh vật tiết ra, khi pH quá thấp hoặc quá cao sẽ gây ức chế khả năng tiết enzim làm giảm khả năng xử lý nước.

Ngoài ra, việc pH quá cao hoặc quá thấp cũng ảnh hưởng đến khả năng lắng của, phá vỡ các bông bùn, tạo môi trường cho các vi sinh vật có hại khác phát triển.

Nhiệt độ

Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng của vi sinh vật. Nhiệt độ và khả năng hòa tan oxy có liên quan đến nhau, khi nhiệt độ càng cao thì theo hằng số Henry tăng khả năng hòa tan oxy sẽ bị giảm. Khoảng nhiệt độ tối ưu cho vi sinh vật là từ 15-35oC.

Các chất dinh dưỡng

Các chất dinh dưỡng

Vi sinh vật tiêu thụ tốt các chất bẩn hữu cơ dễ phân hủy. Chúng cần đủ dưỡng chất đế sinh trưởng, tăng sinh khối, nếu thiếu dinh dưỡng thì hoạt động của vi sinh sẽ giảm xuống, xung quanh các tế bào sẽ xuất hiện các lớp màng nhầy làm giảm khả năng tiết enzim và oxy háo các chất hữu cơ. Bùn trở nên trơ ra, nát, nước đục và khó lắng.

Còn 2 thành phần khác có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất cho vi sinh đó là Nitơ và phốtpho. Tỷ lệ BOD:N:P cần cung cấp để đáp ứng dưỡng chất cho vi sinh là 100:5:1

Thiếu Nitơ: giảm khả năng sinh hóa của vi sinh vật, bùn không kết bông được, khó lắng, nước đục.

Thiếu Phốtpho: dễ xuất hiện vi khuẩn dạng sợi, bùn bị trương, khó lắng, gây mất bùn.

Các kim loại nặng

Khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải cần xác định được các thành phần có trong nước thải. Nếu nước thải có chứa kim loại nặng cần tính toán xử lý triệt để trước khi xả vào bể sinh học. Các vi sinh vật này có thể hấp thụ các muối của kim loại, đồng thời khả năng sinh hóa sẽ bị giảm. Kéo dài hiện tượng này bể sinh học sẽ xuất hiện các vi khuẩn dạng sợi làm bùn khó lắng, bùn nhẹ và bị trôi mất.

Cuối cùng, việc nuôi cấy bùn sinh học không khó nhưng để duy trì và tăng sinh khối cho hệ vi sinh vật thì không đơn giản. Cần tạo các điều kiện cần và đủ để đảm bảo môi trường sinh trưởng  và khả năng xử lý nước tốt của vi sinh vật. Bài viết này, Môi trường Nam Nhật hi vọng sẽ cung cấp được các thông tin bổ ích cho các bạn đọc, Quý doanh nghiệp.

Ngoài ra, công ty Môi trường Nam Nhật chuyên cung cấp bùn sinh học cho các hệ thống xử lý nước thải, tư vấn nuôi cấy, duy trì hệ vi sinh. Mọi thắc mắc hãy gọi cho chúng tôi Hotline: 0366.936.999 hoặc 037.637.2014 để được  hỗ trợ nhanh nhất.

0376372014