Các công nghệ xử lý nước thải y tế

Ngày đăng: 02 - 10 - 2020

 Tổng quan về nước thải y tế

Nước thải y tế bao gồm các cơ sở: bệnh viện, phòng khám, thẩm mỹ, spa, … có mức độ nguy hiểm khá cao với môi trường như ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước bề mặt, nước sông hoặc nguồn nước giếng. Là nước thải độc hại chứa vi khuẩn, virus gây bệnh, các chất kim loại nặng, các chất lơ lửng có trong máu, mủ, dịch đờm, vệ sinh, bếp,… chính vì thế cần có biện pháp xử lý nước thải y tế kịp thời và hiệu quả nhất.

xử lý nước thải y tế

     Nước thải bệnh viện ngoài các yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn, còn có những chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù như các phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.

Nguồn phát sinh nước thải y tế

– Nước thải y tế: phát sinh từ các phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm, xét nghiệm và các khoa trong bệnh viện. Ví dụ: Pha chế thuốc, tẩy khuẩn, lau chùi dụng cụ y tế, các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhân, nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm,  Nước thải này chứa nhiều vi khuẩn, mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môi trong dược phẩm…,

– Nước thải sinh hoạt: Sinh hoạt của bệnh nhân, người chăm sóc bệnh nhân, cán bộ và công nhân của bệnh viện, từ các nhà vệ sinh, giặt giũ, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng bệnh..

Thành phần ô nhiễm trong nước thải y tế

Các thành phần chính của nước thải bệnh viện gây ô nhiễm môi trường là:

– Các chất hữu cơ;

– Các chất dinh dưỡng;

– Các chất rắn lơ lửng;

– Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm…

– Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh;

– Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ.

Tư vấn ngay

Công nghệ xử lý nước thải y tế

Có nhiều phương pháp xử lý nước thải y tế khác nhau:

– Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Ưu điểm:

  • Xử lý tương đối hiệu quả nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm vừa phải;
  • Kết cấu đơn giản, lắp đặt đơn giản, thuận tiện, chi phí đầu tư không cao;
  • Có thể không cần cấp khí cưỡng bức;
  • Vận hành và bảo dưỡng đơn giản, tiêu thụ ít điện năng, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao;
  • Chiếm ít diện tích hơn công nghệ bùn hoạt tính;
  • Không gây tiếng ồn.

Nhược điểm

  • Không xử lý triệt để với nước thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ và nitơ cao;
  • Cần có bể điều hòa để ổn định nước thải và bể lắng thứ cấp hở; kết cấu thiết bị cồng kềnh;
  • Cần có trạm bơm nước thải sau bể lắng 1;
  • Có thể gây mùi nếu vận hành không đúng.

– Công nghệ bùn hoạt tính

Ưu điểm

  • Xử lý hiệu quả nước thải có thành phần hữu cơ và amoni cao;
  • Kết cấu thiết bị đơn giản nên chi phí đầu tư thấp;
  • Thiết bị hoạt động tự động không tốn nhiều nhân công vận hành

Nhược điểm

  • Dễ xảy ra hiện tượng bùn khó lắng làm giảm hiệu quả xử lý nước thải. Để khắc phục tình trạng này đòi hỏi nhân viên vận hành phải được tập huấn và đào tạo;
  • Tiêu hao nhiều điện năng để cung cấp không khí cưỡng bức, chi phí vận hành cao;
  • Có thể phát sinh tiếng ồn, mùi hôi và vi sinh vật gây bệnh ra môi trường nếu vận hành không đúng cách;
  • Cần thời gian để hệ bùn hoạt tính hoạt động lại bình thường sau sự cố.

–  Công nghệ AAO

Ưu điểm

  • Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm cao;
  • Thi công lắp ráp nhanh, kết cấu gọn, cơ động, có thể phối hợp với các bể xử lý sẵn có;
  • Tiêu thụ điện năng ít nên chi phí vận hành thấp;
  • Chiếm ít diện tích, có thể lắp đặt chìm hoặc nổi, có thể di chuyển;
  • Không phát tán mùi hôi vì lắp đặt chìm và kín

Nhược điểm

* Đối với hệ thống có sử dụng màng lọc:

  • Phải bảo dưỡng màng lọc thường xuyên, đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ, phải thay thế màng lọc sau khoảng thời gian hoạt động;
  • Chi phí thay màng lọc cao và chi phí thay thế thiết bị thường phụ thuộc vào nhà cung cấp, đây là rào cản chính đối với các CSYT khi áp dụng mô hình này.

* Đối với hệ thống không sử dụng màng lọc cho khử trùng mà khử trùng bằng hóa chất hoặc bằng phương pháp khác: chi phí đầu tư ban đầu ở mức trung bình.

 – Công nghệ hồ sinh học

Ưu điểm

  • Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm thấp và trung bình;
  • Chi phí đầu tư thấp;
  • Chi phí vận hành và bảo trì rất thấp;
  • Vận hành và bảo trì dễ dàng, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao.

Nhược điểm

  • Không phù hợp với nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm cao;
  • Chiếm nhiều diện tích đất sử dụng cho công trình.

Trên cơ sở các quy định hiện hành về BVMT và ưu, nhược điểm của từng công nghệ/phương pháp xử lý Nước thải y tế nêu trên, các cơ sở y tế cần lựa chọn công nghệ phù hợp theo nguyên tắc lựa chọn công nghệ hiện có tốt nhất (BAT) trên cơ sở khối lượng, thành phần của Nước thải y tế phát sinh, điều kiện mặt bằng xây dựng, phù hợp với khả năng tài chính của cơ sở y tế nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư, xử lý Nước thải y tế đạt quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và theo hướng phát triển bền vững.

Tư vấn ngay

Công ty môi trường Nam Nhật- Đơn vị xử lý nước thải y tế uy tín, chất lượng, hiệu quả

Công ty Môi trường Nam Nhật với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm đã và đang thực hiện các dự án xử lý nước thải Y tế tại các Phòng khám, bệnh viện trong thành phố Hồ Chí Minh và 1 số tỉnh phía Nam, sẽ tận tâm và luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp chung tay bảo vệ môi trường. Chúng tôi cam kết không dùng những công nghệ lạc hậu, kém hiệu quả, sử dụng trang thiết bị hiện đại, đầy đủ nguồn gốc xuất xứ và giá cả hợp lý.

Hãy liên hệ với chúng tôi Hotline 037 637 2014 để được hỗ trợ tư vấn, báo giá nhanh nhất, tốt nhất !

 

0376372014